Counter - Strike Raid Attack V1

Một bản mod của nhóm SKIN COUNTER - STRIKE

CS - AVA ( Alliance of Valiant Arms )

Bản Mod được phát triển bởi AVG4 theo hướng AVA

CSFIRED

CSFIRED một thể loại game bắn súng offline được mod theo hướng CrossFire (Đột kích) với hình ảnh sắc nét, âm thanh sống động tạo cho người chơi cảm giác như mình đang sống trong thế giới ảo

Counter Strike he Magic Athletics CD 1.0.0.2

Game do Trung Quốc làm. Dựa trên nền tảng Compete King.

Counter Strike CE

Game do Trung Quốc làm. Đang rất hot trên Group SKIN COUNTER - STRIKE

Counter-Strike NTN 2014

Counter-Strike NTN là một bản mod của Counter-Strike 1.6 huyền thoại, được mod lại với mục đích cải thiện chất lượng đồ họa và âm thanh cũng như hệ thống vũ khí Counter-Strike 1.6 với đặc điểm nổi bật.

Showing posts with label thủ thuật. Show all posts
Showing posts with label thủ thuật. Show all posts

Wednesday, December 10, 2014

Counter-Strike Pyuriel

Counter-Strike Pyuriel


Monday, December 8, 2014

Tăng sức mạnh máy tính và duyệt web lên 50 lần với Primo Ramdisk Server Edition

Khi ta mở các chương trình, ứng dụng sử dụng hàng ngày, chúng được đọc từ đĩa cứng, sau đó nạp vào RAM (Random Access Memory - bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) để chờ xử lý. Việc này, nếu ta mở nhiều chương trình cùng lúc, sẽ xảy ra hiện tượng “nghẽn cổ chai” ở đĩa cứng, làm chương trình khởi động lâu hơn. VSuite Ramdisk là phần mềm có thể giúp bạn khắc phục tình trạng vừa nêu.

Đĩa RAM ảo được dùng để chạy các chương trình, ứng dụng hàng ngày. Khi làm việc, ta phải mở các chương trình, ứng dụng... Nếu hệ điều hành “thấy” các chương trình, ứng dụng đó có sẵn trong RAM, thì sẽ mở từ RAM, thay vì đọc từ đĩa cứng. 

Như vậy, các chương trình chạy từ ổ đĩa RAM ảo sẽ được lưu lại dù bạn có tắt máy. Ở lần sử dụng tiếp theo, các chương trình này sẽ khởi động nhanh hơn, vì hệ điều hành đã bỏ qua được công đoạn nạp từ đĩa cứng vào RAM. 

Nếu cần xóa ổ đĩa RAM ảo, bạn chọn tên ổ đĩa cần xóa trong danh sách ổ đĩa RAM rồi ấn nút Remove. Muốn sửa hoặc xem thuộc tính ổ đĩa RAM, ta bấm kép lên ổ đĩa, sau đó bấm nút Modify để sửa hoặc nút Properties để tra thuộc tính của nó. 


Các tính năng chính:
- Các tính năng đĩa:
Hỗ trợ đĩa RAM, đĩa hybrid, và tập tin đĩa.
Hỗ trợ đĩa SCSI, đĩa Direct-IO.
Hỗ trợ thời gian ổ đĩa ảo.
Hỗ trợ lên đến 128 ổ đĩa ảo.

- Các tính năng bộ nhớ:
Hỗ trợ Dynamic Memory Management (DMM).
Hỗ trợ Unified Invisible Memory Management Interface (UIMMI)...
Hỗ trợ truy cập bộ nhớ trên 4 GB.

- Các tính năng hệ thống tập tin:
Hỗ trợ hệ thống tập tin FAT/FAT32/NTFS.
Hỗ trợ người dùng xác định kích thước Cluster.
Hỗ trợ người dùng xác định khối lượng nhãn, số và ký tự ổ đĩa.
Hỗ trợ người dùng xác định thư mục.
Hỗ trợ người dùng xác định NTFS thiết lập hệ thống tập tin (nén, lập chỉ mục, và cho phép).

- Các tính năng tập tin hình ảnh:
Hỗ trợ định dạng tập tin hình ảnh: Hình ảnh Rõ ràng/thông minh/nén
Hỗ trợ tải / các chức năng lưu trữ:
Chỉ Load, Lưu trữ lúc Shutdown, Lưu Trước khi gỡ bỏ , chọn lựa để lưu trữ, lưu trữ thời gian thực, và sử dụng lưu trữ bằng tay.
Hỗ trợ chế độ tải trì hoãn.
Hỗ trợ nhanh chế độ lưu trữ

- Các tính năng khác:
Hỗ trợ các các tập tin phân trang hệ thống.
Hỗ trợ giao diện người dùng đa ngôn ngữ.
Tích hợp các công cụ nhỏ để dễ dàng sử dụng ổ đĩa ảo.


Ưu điểm phần mềm này là nhẹ nhàng, nhiều tùy chọn, nhiều tính năng, dễ dàng sử dụng. Cách dùng:

Hướng Dẫn Ghost Máy !

Đây là bản hướng dẫn phiên bản 9.2 (Bây giờ đã có bản Boot10. Để Ghost máy bạn phải tạo được File ghost lưu ở trong ổ đĩa của máy. Nếu hỏng win bạn đưa đĩa Boot vào thực hiện theo các bước trong hình sau: (Hướng dẫn này chỉ dùng cho các bạn Newbie thôi, các Pro xin không dám qua mặt):


Monday, November 3, 2014

Tải toàn bộ ảnh trên Facebook của bạn bè chỉ với vài click

Bạn cảm thấy mệt mỏi khi download hàng trăm bức ảnh trong một album? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các cách download ảnh trên Facebook thật nhanh chóng. 
Việc upload ảnh trên Facebook để lưu giữ và chia sẻ với bạn bè nhưng giây phút đáng nhớ đã là một xu hướng với cộng đồng mạng xã hội lớn nhất hành tinh nay. Tuy nhiên, tính năng kết bạn không giới hạn của Facebook sẽ khiến danh sách bạn bè của bạn càng ngày càng lớn và do đó dẫn đến việc xem cũng như tải xuống toàn bộ hình ảnh của một ai đó càng khó khăn. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi và tốn thời gian khi tải xuống hàng trăm bức ảnh trong một album thì các chương trình của bên thứ ba sẽ giúp cho việc tải ảnh từ facebook được dễ dàng hơn. Chỉ với vào thao tác là bạn đã có thể tải xuống toàn bộ ảnh của mình cũng như của một người bạn trên Facebook. Hãy tham khảo các cách dưới đây để download ảnh từ Facebook.


1. PhotoGrabber

Phần mềm PhotoGrabber cho phép người dùng tải về toàn bộ album ảnh trên Facebook một cách dễ dàng và tự động. PhotoGrabber có các tính năng như sau: Tải về tất cả ảnh mà bạn được tag, tải về tất cả album mà trong đó có chứa ảnh của bạn, tải về tất cả album mà bạn đã tải lên Facebook và tải về các bình luận và thông tin của ảnh đã được tag.

Tại cửa sổ đăng nhập, bạn bấm vào Login để đăng nhập vào tài khoản Facebook của mình.

Sau khi đăng nhập, bạn cần chấp nhận chương trình từ cửa sổ Application của Facebook. Bây giờ tại cửa sổ chương trình, bạn hãy nhấn vào I want to download … để chương trình hiển thị danh sách bạn bè trên Facebook của bạn. 

Chọn tính năng bạn muốn sử dụng và bạn bè trên Facebook mà bạn muốn tải ảnh rồi nhấn vàoBegin to download.

Bạn hãy lưu ý là chương trình chỉ tải xuống ảnh hiển thị trong Facebook,có nghĩa là PhotoGrabber chỉ có thể tải xuống ảnh đã được nén lại dù ảnh gốc có kích thước lớn đến đâu.

2. Download Facebook album's photos

Download Facebook album's photos thật sự là một extension (tiện ích mở rộng) đáng giá của trình duyệt Google Chrome để giúp các bạn tải về toàn bộ ảnh trong một album trên Facebook về máy tính.

Khi đang xem ảnh trên Facebook, bạn hãy ấn vào biểu tượng màu hồng của tiện ích trên thanh địa chỉ.

Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện và hiển thị toàn bộ ảnh trong album đó, được liệt kê theo thứ tự. Bạn hãy ấn tổ hợp phím Ctrl + S để lưu lại trang web đó dưới dạng HTML gồm có 2 phần là thư mục chứa tất cả các ảnh trong album đó và trang HTML.

3. Fluschipranie


Fluschipranie là một add-on của Firefox có thể giúp bạn download ảnh trên Facebook. Sau khi cài đặt xong, bạn hãy chọn menu chuột phải vào bất kì album nào trên Facebook mà bạn muốn tải về, nhấn vào nút Fluschipranie Download vừa hiện ra.
Ở hộp thoại tiếp theo, bạn có thể thêm vào tiền tố cũng như hậu tố cho các bức ảnh được tải về để có thể dễ quản lí.

Cuối cùng hãy chọn một thư mục để lưu các tấm ảnh được tải xuống.


Tham khảo: Businessinsider
(Nguồn: Genk.vn)

Thursday, May 29, 2014

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm

Trong cuộc sống và công việc hàng ngày, các bạn sẽ làm theo cách nào để bảo vệ các tài liệu cá nhân quan trọng trong máy tính?

Đặt mật khẩu, nén thư mục, phân quyền truy cập, đặt thuộc tính ẩn... tất cả những phương pháp trên có đủ an toàn? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thêm 1 cách khác để đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân, đó là di chuyển tất cả những văn bản liên quan tới 1 phân vùng riêng biệt, và giấu toàn bộ phân vùng ổ cứng đó.

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm


Với cách thức này, chúng ta sẽ không cần phải sử dụng thêm bất cứ phần mềm tiện ích nào hỗ trợ. Trước tiên, các bạn gõ lệnh diskpart trong mục Run, sau đó gõ tiếp list volume, hệ thống sẽ hiển thị số lượng và ký tự đại diện cho các phân vùng ổ đĩa như sau:

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm


Giả sử rằng chúng ta muốn giấu ổ F, thì sẽ phải gõ:
select volume 6

Dòng lệnh thông báo “Volume 6 is the selected volume” hiển thị, nghĩa là chúng ta đang chọn đúng phân vùng Volume 6 trong danh sách.

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm


Tiếp tục:

remove letter F

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm


Hệ thống sẽ tiếp tục hiển thị thông báo như trên: “DiskPart successfully removed the driver letter or mount point”, nghĩa là phân vùng F đã được “loại bỏ” khỏi danh sách, nhưng bạn hãy yên tâm vì hệ điều hành chỉ tạm thời ẩn phân vùng này đi, còn lại toàn bộ dữ liệu trên đó vẫn được giữ nguyên:

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm

Ổ F đã “biến mất”


Nếu muốn hiển thị lại ổ F này thì chúng ta chỉ việc làm ngược lại quá trình trên bằng cách sử dụng lệnh:

assign letter F

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm


Thông báo: “DiskPart successfully assigned the driver letter or mount point” hiển thị, phân vùng F đã xuất hiện trở lại trong My Computer:

Ấn giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows không cần dùng phần mềm
  Link: http://thuthuat.easyvn.net/an-giau-cac-phan-vung-o-dia-trong-windows-khong-can-dung-phan-mem.vn#ixzz337lCiDFa

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Bạn đã bao giờ muốn trở thành một người “biết tuốt”? Bạn đã bao giờ mơ ước mình có thể xóa một ngày nào đó và muốn nó chưa bao giờ từng xảy ra? Di chuyển thời gian chỉ tồn tại trong truyện khoa học viễn tưởng, vậy nên bạn nên chờ đợi những chuyên gia vật lý chỉ cho mình cách làm thế nào để thực hiện việc này. Tuy nhiên, máy tính Windows của bạn cso thể thực hiện một số công việc tương tự ngay bây giờ với System Restore.

Trong rất nhiều trường hợp, việc quay trở lại đúng lúc giúp bạn có những phương pháp hiệu quả và đơn giản để giải quyết vấn đề và sửa chữa. Có thể trong một lúc nào đó, bạn mở ra một file đính kèm không đáng tin cậy và máy tính bắt đầu chạy chậm lại. Hoặc, có thể bạn chỉ muốn cài đặt bản cập nhật driver mới nhất cho Webcam, để rồi phát hiện ra rằng adapter không dây đã không còn hoạt động. Trong những trường hợp như vậy, System Restore có thể giúp máy tính của bạn quay trở lại trật tự làm việc chính xác.

System Restore là gì?

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Bạn có thể tìm thấy System Restore dưới System Properties.


System Restore là một tính năng trong Windows 7, Windows Vista, và Windows XP cho phép bạn phục hồi lại trạng thái hệ thống về một thời điểm trước đó. Nó cho phép bạn Undo những thay đổi đối với hệ thống Windows mà không làm thay đổi các file cá nhân.
System Restore sẽ tự động tạo điểm khôi phục thường xuyên hoặc trước khi hệ thống có thay đổi, ví như khi bạn áp dụng những cập nhật hoặc cài đặt một số phần mềm mới. Những điểm khôi phục này có chứa thông tin về cài đặt Registry và các thông tin hệ thống Windows khác tồn tại vào thời điểm đó. Bạn cũng có thể tự tạo điểm khôi phục.
Khi sử dụng System Restore để quay trở lại một điểm khôi phục trước đó, quá trình này sẽ hủy bỏ những thay đổi trên hệ thống, ví như các driver và ứng dụng mới. Tuy nhiên, dữ liệu, bảng tính, email và các file dữ liệu khác sẽ không hề bị động chạm tới. Dữ liệu cá nhân vẫn sẽ tồn tại với System Restore, nhưng bạn sẽ phải cài đặt lại các phần mềm đã cài đặt sau thời điểm khôi phục được chọn. Trái lại, bạn sẽ phải tháo gỡ những phần mềm bạn đã tháo gỡ sau điểm khôi phục.

Tạo một điểm khôi phục

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Hãy nghĩ rằng System Restore là một cỗ máy thời gian của riêng bạn.


Do System Restore tự động tạo định kỳ các điểm khôi phục, bạn sẽ không có bất kì vấn đề nào trong việc tìm kiếm một điểm khôi phục trước khi vấn đề bắt đầu. System Restore thường tạo các điểm khôi phục trước khi bạn cài đặt một phần mềm mới hoặc cập nhật, nhưng vẫn không có đảm bảo nào chắc chắn việc nó sẽ làm vậy.
System Restore sẽ lưu lại các điểm khôi phục giữa một và 3 tuần. Con số điểm khôi phục được lưu phụ thuộc vào cách bạn sử dụng máy tính của mình và dung lượng ổ cứng hiện có để lưu trữ thông tin điểm khôi phục.
An toàn hơn, bạn có thể tự tạo một điểm khôi phục để đánh dấu một thời điểm nào đó, ví như để thiết lập một trang thái tốt trước khi thực hiện các thay đổi với hệ thống hoặc cài đặt phần mềm mới.

Cài đặt một khôi phục Windows như thế nào?
1. Kích Start.
2. Phải chuột vào Computer, rồi chọn Properties.

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Phải chắc chắn rằng bạn đã sẵn sàng trước khi bắt đầu một quá trình khôi phục.


3. Ở bảng bên trái, chọn Advanced System Settings.
4. Trên bảng điều khiển System Properties, chọn thẻ System Protection.
5. Ở dưới cùng, nơi có dòng chữ 'Create a restore point right now for the drives that have system protection turned on', kích vào nút Create.
6. Đặt một tên cho điểm khôi phục mà bạn có thể dễ dàng hiểu và nắm bắt với điểm khôi phục này trong trường hợp bạn muốn sử dụng nó sau này.
7. Kích vào Create, và điểm khôi phục sẽ được lưu lại.

Sử dụng System Restore
Nếu hệ thống Windows của bạn khởi động chậm, có thể đây chính là thời điểm bạn sử dụng tới System Restore. Có thể Windows chạy chậm hơn bình thường, hoặc bạn chú ý thấy những hoạt động không bình thường xảy ra trên máy tính. Có thể một driver hoặc cập nhật mới không tương thích với máy tính của bạn hoặc hệ thống Windows của bạn đã bị lây nhiễm hoặc bị tấn công. Cho dù lý do là gì đi chăng nữa, dưới đây là cách để bạn quay thời gian trở lại trước thời điểm vấn đề xảy ra.

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Bạn có thể chọn rất nhiều thời điểm.


1. Kích vào Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore (hoặc gõ System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).
2. Cửa sổ của System Restore sẽ hiển thị miêu tả ngắn về chức năng của nó và giải thích rằng những file cá nhân sẽ không bị ảnh hưởng nhưng những phần mềm mới được cài đặt sẽ bị ảnh hưởng. KíchNext.
3. Chọn một thời điểm khôi phục, điểm gần nhất có thời gian đủ lâu là lựa chọn hoàn hảo để bạn loại bỏ tất cả những gì đang “hành hạ” chiếc máy tính của mình. Thậm chí, nếu bạn muốn quay trở lại khoảng thời gian lâu hơn, kích vào show more restore points. Một khi đã chọn được điểm khôi phục bạn muốn, kích Next.
4. System Restore hiển thị thông tin về điểm khôi phục được chọn và hỏi bạn để xác nhận rằng bạn muốn quay trở lại vào đunugs thời điểm đó.
5. Một đường link dưới hộp thoại giữa của cửa sổ có tên 'Scan for affected program'. Kích vào đường link nếu bạn muốn xem danh sách các phần mềm bạn muốn cài đặt hoặc gỡ chúng ra khỏi hoạt động System Restore.

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Chờ cho System Restore thực hiện quá trình khôi phục.


6. Kích Finish để bắt đầu quá trình System Restore và khôi phục về điểm khôi phục đã chọn.
7. System Restore sẽ cảnh báo bạn không thể gián đoạn quá trình một khi đã bắt đầu nó, và cung cấp cho bạn cơ hội cuối cùng để từ bỏ.
Tiếp đến, máy tính sẽ tự động tắt và khởi động lại. Trong quá trình khởi động lại, System Restore sẽ thực hiện “ma thuật” của mình và khôi phục lại hệ thống Windows về đúng trạng thái của điểm khôi phục đã chọn. Khi quá trình được hoàn tất, Windows sẽ khởi động như bình thường và hiển thị một message thông báo rằng quá trình System Restore đã được thực hiện thành công.

Undo quá trình System Restore
Đôi khi, việc khôi phục lại về một thời điểm khôi phục cũng không giúp giải quyết vấn đề, thậm chí còn làm vấn đề tồi tệ hơn trước đó. Nếu không muốn trạng thái của hệ thống Windows đang chạy sau khi thực hiện quá trình System Restore, bạn vẫn có cơ hội quay trở lại. Nếu một vấn đề nào đó xảy ra trong quá trình khôi phục và quá trình thất bại, System Restore sẽ tự động khôi phục lại các thay đổi và giúp máy tính về trạng thái hiện tại.

Bạn có thể đảo ngược lại một quá trình khôi phục thành công bằng cách thực hiện theo những bước sau:

1. Kích Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore (hoặc gõ System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).
Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Xác nhận thời điểm của điểm khôi phục trước khi thực hiện bước tiếp theo.


2. Sau khi đã hoàn thành một System Restore, phần mềm hiển thị một cửa sổ khác. Nó cung cấp cho bạn lựa chọn xóa bỏ những hoạt động System Restore mới được thực hiện, hoặc chọn một điểm khôi phục khác.
3. Tới nơi bạn bắt đầu, chọn Undo System Restore, rồi kích vào Next.
4. System Restore sẽ hiển thị một màn hình xác nhận và cảnh báo tương tự trước đó. Thực hiện các bước tương tự như trước đó bạn đã làm để bắt đầu một System Restore, và lần này, hệ thống của bạn sẽ quay trở về trạng thái bất ổn định ban đầu của nó.

Không phải một phương pháp toàn diện
System Restore là một công cụ tuyệt vời. Thông thường, bạn sẽ không cần biết hoặc quan tâm vấn đề là gì. Ngay khi bạn biết được một vấn đề xuất hiện mới đây ngày hôm qua không có, hãy sử dụng System Restore để quay lại trạng thái của hệ thống Windows về ngày hôm qua, và vấn đề lại biến mất. Thay vì tốn thời gian với những tác vụ rắc rối để giải quyết vấn đề, bạn chỉ cần biết được vấn đề đã được giải quyết.
Tuy nhiên, “ma thuật” di chuyển thời gian của System Restore không thể hoạt động trong tất cả các tình huống. Hãy nhớ rằng System Restore chỉ làm việc với các ứng dụng và trang thái hệ thống Windows – không làm việc với các file cá nhân. Vậy nên, nếu bạn lỡ tay xóa bức ảnh duy nhất ghi lại hình ảnh con bạn đang tập đi xe, hoặc nếu bản copy duy nhất của bài luận văn tiến sĩ bị lỗi, hoặc nếu chẳng may bạn gửi đi một email động chạm tới sếp của bạn, vấn đề của bạn còn nguyên.

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Ai từng nói không có sự quay trở lại?


Đối với các bức ảnh hoặc dữ liệu, câu trả lời nằm ở việc thực hiện các bản sao lưu định kỳ. Điều này cũng quan trọng giống như bạn lưu trữ bảo mật bản sao lưu này, hoàn hảo nhất là ở một nơi nó không bị phá hủy cùng với dữ liệu gốc nếu có trường hợp xấu xảy ra. Hoặc, bạn có thể sử dụng một công cụ kiểm chứng tai họa ổ cứng, ví như công cụ được ioSafe cung cấp.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows

Trước đây các hệ điều hành nguồn mở như Linux vẫn thường được người dùng sử dụng bằng dạng CD boot, dạng hệ điều hành tích hợp dạng này thường yêu cầu bạn phải vào DOS để chạy và mọi thiết lập trên hệ điều hành này sẽ không được lưu lại. 
Linux quả là một môi trường lý tưởng đối với những người dùng muốn sử dụng Linux như một công cụ diệt virus hoặc xóa các file rác, tìm kiếm file ẩn trên ổ cứng, hoặc chỉ đơn giản là để “vọc” thêm cho biết về cách thức quản lý của hệ điều hành này...

Nếu bạn chỉ muốn sử dụng Linux như một hệ điều hành phụ, thì việc cài đặt Linux song song với Windows là không cần thiết, bạn có thể tham khảo một số bài viết hướng dẫn chạy Linux từ LinuxBoot CD hoặc USB. Tuy nhiên, việc sử dụng một Linux Boot CD hoặc USB để khởi động hệ điều hành Linux từ DOS, cũng sẽ khiến bạn cảm thấy bất tiện vì thời gian chờ đợi để máy tính thoát khỏi Windows và khởi động lại mỗi khi muốn vào Linux, đó là chưa kể với LinuxBoot CD hoặc USB thông thường, những chương trình bạn đã cài đặt và thao tác trong Linux sẽ biến mất. Nhưng với LinuxLive USB Creator, điều này đã không còn là vấn đề khó khăn, bởi chương trình giúp tạo ra một USB khởi động được Linux từ trong Windows cùng với một số tính năng đặc biệt giúp người dùng thao tác với Linux dễ dàng mà không cần tốn nhiều thời gian. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo một USB để chạy Linux trong Windows dùng LinuxLive USB Creator

Các công cụ cần thiết:

LinuxLive USB Creator (hay còn gọi là LiLi) - download từ trang chủ của LiLi USB Creator. Đây là một chương trình mã nguồn mở và vẫn đang được phát triển, vì vậy, khi sử dụng chương trình này bạn không cần lo lắng về mặt bản quyền hay đăng ký gì cả.

USB dung lượng khoảng từ 4GB trở lên (dung lượng USB càng phải nhiều nếu bạn muốn dùng USB để thử nghiệm một số chương trình với Linux).

File iso hoặc CD chứa nguồn của phiên bản Linux bạn muốn sử dụng. Bạn có thể down bản Ubuntu 11.04 tại đây

Các bước thực hiện:

Bạn chạy file LinuxLive USB Creator.exe download được từ trang web để cài đặt chương trình. Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn chọn khởi động chương trình như hình sau:

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Sau đó bạn kết nối USB của mình vào máy tính, LiLi USB Creator sẽ giúp bạn tạo một USB chạy Linux thông qua 4 bước:

Bước 1: chọn USB bạn sẽ dùng để chạy Linux.

Nếu USB của bạn được format theo dạng NTFS, chương trình sẽ thông báo cần phải format lại USB theo dạng FAT32.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Bước 2: Chọn source của file Linux. Ở bước này, bạn có thể chọn source từ file ISO đã download về, từ một LinuxBoot CD, hoặc có thể chọn download nếu bạn chưa có file source.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Bước 3: Chọn dung lượng USB mà bạn sẽ dành ra để chạy Linux. Dung lượng này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào việc bạn muốn lưu trữ dữ liệu và các chương trình mà bạn muốn cài đặt và chạy trên hệ điều hành Linux là nhiều hay ít. Tất cả các chương trình này sẽ không bị mất, vì đã được ghi lại trên USB của bạn, khác với việc chạy Linux từ USB Boot thông thường, tất cả những chương trình bạn nạp trong Linux sẽ đều bị mất.

Lưu ý: Việc update hệ điều hành Linux cũng sẽ được ghi lại trên USB của bạn, vì vậy bạn không nên chọn update thường xuyên, trừ khi USB của bạn có dung lượng đủ lớn.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Bước 4: Một số tùy chọn khi cài đặt, bạn đánh dấu tick vào cả 3 dòng: 

1. Dấu các file được cài đặt trên USB: nếu bạn tích chọn tùy chọn này, các file được cài đặt trên USB sẽ không hiển thị trên Windows explorer.

2. Format lại USB theo dạng FAT32. Lưu ý backup những dữ liệu trước khi chọn tùy chọn này.

3. Tùy chọn thứ 3 sẽ cần kết nối internet để thực hiện. Tùy chọn này sẽ nạp VirtualBox và cho phép bạn thao tác với Linux ngay trong Windows.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Bước 5: Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn nhấn vào dấu lightning bolt để bắt đầu format và cài đặt cho USB của bạn. Khi được hỏi về việc format USB, bạn chọn OK. Quá trình tạo LinuxLive trên Windows sẽ được chương trình thông báo cụ thể.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Khi đã hoàn thành, chương trình thông báo USB của bạn đã sẵn sàng cho lần sử dụng đầu tiên.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Sau khi đã hoàn thành 5 bước trên, bạn mở Windows explorer, tìm vào USB của mình, chọn thư mụcVirtualBox, và chạy file Virtualize_This_Key.exe.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows



Virtualbox sẽ khởi động LinuxLive và bạn đã bắt đầu có thể khám phá Linux ngay trên Windows. Bạn cũng có thể dùng USB vừa tạo như một USB boot để vào Linux theo cách thông thường mà không cần phải khởi động lại máy tính như bình thường.

Tạo hệ điều hành Linux chạy ngay trên Windows


Tham khảo: How to Geek